KIỂM TRA QUY CHẾ THI 2025

Thời gian làm bài: 20 phút


Câu 1: Người tổ chức việc chứng kiến và kiểm tra tình trạng niêm phong của các túi đề thi tại phòng thi là

Câu 2: Thí sinh chỉ thi môn thi thứ nhất trong bài thi tự chọn, được rời khỏi khu vực thi khi nào?

Câu 3: Vật dụng nào sau đây thí sinh không được mang vào phòng thi?

Câu 4: Thí sinh phạm lỗi một lần; nhìn bài hoặc trao đổi bài với thí sinh khác sẽ bị xử lý như thế nào?

Câu 5: Khi hết giờ làm bài của môn thi thứ 1 của bài thi tự chọn. Giám thị cần thực hiện:

Câu 6: Thí sinh chỉ dự thi môn thi thứ hai trong bài thi tự chọn phải có mặt tại nơi gọi thí sinh vào phòng thi trước giờ phát đề thi ít nhất bao lâu để làm công tác chuẩn bi?

Câu 7: Mỗi buổi thi, Trưởng Điểm thi quy định tối thiểu mấy cách đánh số báo danh trong phòng thi?

Câu 8: Giám thị được tham gia bắt thăm phân công nhiệm vụ coi thi, bảo đảm nguyên tắc nào sau đây?

Câu 9: Thí sinh đến chậm quá báo nhiêu phút sau khi có hiệu lệnh tính giờ làm bài sẽ không được dự thi buổi thi đó?

Câu 10: Khi coi thi bài thi tự luận, Giám thị chỉ cho thí sinh ra khỏi phòng thi sớm nhất sau 2/3 (hai phần ba) thời gian làm bài sau khi thí sinh

Câu 11: Có các nhận định sau: 1. Nhiệm vụ của Giám thị 2 khi có hiệu lệnh hết giờ làm bài, thu bài là gọi từng thí sinh lên nộp bài thi và duy trì trật tự và kỷ luật phòng thi. 2. Trong quá trình coi thi, khi có các tình huống bất thường, đặc biệt là các tình huống ảnh hưởng đến quyền lợi của thí sinh. Giám thị phải thông qua Giám sát phòng thi báo với Trưởng Điểm thi xem xét quyết định trước khi xử lý. 3. Trước mỗi buổi thi, Trưởng điểm thi quy định tối thiểu 05 cách đánh số báo danh và 02 phương án phát đề thi trong phòng thi. Cho đại diện Giám thị bốc thăm cách đánh số báo danh, phát đề thi cho toàn bộ điểm thi. 4. Trên nhãn niêm phong túi bài thi bàn giao cho Thư ký Điểm thi, Giám thị ghi đầy đủ các thông tin Họ tên, đơn vị công tác và ký giáp lai giữa nhãn niêm phong và túi đựng bài thi. Hãy xác định đúng (Đ)/sai (S) cho các mệnh đề lần lượt từ (1) đến (4).

Câu 12: Giám thị 1 phát đề cho từng thí sinh theo nguyên tắc nào?

Câu 13: Nhận định nào sau đây đúng?

Câu 14: Khi có hiệu lệnh nhận đề thi. Người đi nhận đề thi là

Câu 15: Thí sinh thực hiện việc ghi, tô mã đề thi vào Phiếu TLTN khi nào?

Câu 16: Giám sát phòng thi thực hiện giám sát không quá bao nhiêu phòng thi liền nhau trong cùng một tầng và cùng một tòa nhà?

Câu 17: Điểm thi bố trí nơi bảo quản đồ dùng của thí sinh (vật dụng cá nhân, tài liệu không được phép mang vào phòng thi) bảo đảm khoảng cách từ nơi bảo quản đồ dùng đến phòng thi của thí sinh đó là

Câu 18: Có các nhận định sau: (1) Khi có hiệu lệnh gọi thí sinh vào phòng thi, Giám thị 2 gọi tên thí sinh vào phòng thi. Giám thị 1 sử dụng Danh sách ảnh phòng thi để đối chiếu, nhận diện thí sinh, kiểm tra giấy tờ tùy thân của thí sinh; hướng dẫn thí sinh ngồi đúng chỗ quy định và kiểm tra các vật dụng thí sinh mang vào phòng thi, tuyệt đối không để thí sinh mang vào phòng thi các tài liệu và vật dụng bị cấm theo quy định. (2) Khi có hiệu lệnh nhận đề thi, Giám thị 1 đi nhận đề thi. Giám thị 2 nhắc nhở thí sinh những điều cần thiết về quy định trong phòng thi; ghi rõ họ tên và ký tên vào các tờ giấy thi/Phiếu TLTN, giấy nháp đủ để phát cho thí sinh (không ký thừa); hướng dẫn và kiểm tra thí sinh gấp giấy thi đúng quy cách (đối với bài thi tự luận); hướng dẫn và kiểm tra thí sinh ghi số báo danh và điền đủ thông tin thí sinh vào các mục cần thiết của giấy thi/phiếu TLTN. (3) Đối với hình thức đình chỉ thí sinh khi vi phạm quy chế thi, Giám thị tự quyết định và lập biên bản tại phòng thi. (4) Thí sinh bị đình chỉ thi năm nào sẽ bị hủy kết quả toàn bộ các bài thi/môn thi trong kỳ thi năm đó. Số nhận định đúng là

Câu 19: Một trong những nhiệm vụ của Giám thị là

Câu 20: Khi phát giấy nháp cho thí sinh, Giám thị cần?